Khám vô sinh hiếm muộn cần chuẩn bị gì? Hồ sơ, quy trình, xét nghiệm và lưu ý trước khi đi khám

Khám vô sinh hiếm muộn cần chuẩn bị gì? Hồ sơ, quy trình, xét nghiệm và lưu ý trước khi đi khám

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Việt Nam hiện là một trong những quốc gia có tỷ lệ vô sinh cao trên thế giới, trong đó khoảng 50% trường hợp  ở độ tuổi dưới 30. Điều này cho thấy tình trạng vô sinh - hiếm muộn đang ngày càng trẻ hóa và trở thành mối quan tâm lớn của nhiều cặp vợ chồng. 

Tuy nhiên, trên thực tế, không ít người vẫn còn băn khoăn về thời điểm, quy trình, chi phí cũng như cần chuẩn bị những gì để quá trình thăm khám diễn ra thuận lợi, hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán chính xác nguyên nhân và xây dựng phác đồ điều trị phù hợp. 

Mục lục

1. Vì sao nên khám vô sinh hiếm muộn sớm?

Việt Nam hiện ghi nhận khoảng 1 triệu cặp vợ chồng đang gặp tình trạng vô sinh, hiếm muộn, tương đương với tỉ lệ 7,7% dân số trong độ tuổi sinh sản. Trong đó, vô sinh nguyên phát (người vợ/nữ giới chưa từng có thai lần nào) chiếm 3,9%, vô sinh thứ phát (người vợ/nữ giới đã từng có có hoặc có thai trước đó nhưng trên 01 năm không thể có thai lại) chiếm 3,8%. Đáng chú ý, số lượng người đến khám tại các trung tâm Hỗ trợ sinh sản đã tăng gấp 20 lần so trong vòng 10 năm gần đây, phản ánh thực trạng vô sinh hiếm muộn đang ngày càng gia tăng và trẻ hóa. 

Tuy nhiên, thực tế cho thấy, nhiều trường hợp vô sinh – hiếm muộn không có biểu hiện rõ ràng. Các cặp vợ chồng vẫn sinh hoạt bình thường, sức khỏe tổng quát ổn định nhưng sau thời gian dài mong con vẫn chưa có thai. Việc chủ động khám vô sinh – hiếm muộn sớm có ý nghĩa quan trọng, giúp:

  • Xác định chính xác nguyên nhân từ phía người vợ, người chồng hoặc cả hai.

  • Lựa chọn hướng điều trị phù hợp, cá thể hóa theo từng trường hợp.

  • Tăng khả năng mang thai thành công nhờ can thiệp đúng thời điểm.

  • Tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị không cần thiết.

Đặc biệt, phụ nữ trên 35 tuổi cần chủ động thăm khám sớm hơn vì khả năng sinh sản suy giảm nhanh theo độ tuổi.

2. Khi nào nên đi khám vô sinh hiếm muộn?

Theo định nghĩa vô sinh của Tổ chức Y tế Thế giới, cần đi khám hiếm muộn khi:

  • Cặp vợ chồng/cặp đôi trong độ tuổi sinh sản, quan hệ tình dục thường xuyên, sau một năm chung sống không sử dụng biện pháp tránh thai nào mà người vợ vẫn không có thai. 

  • Đối với người vợ/nữ giới trên 35 tuổi thì thời gian cần khám hiếm muộn là 6 tháng.

  • Trường hợp xác định được nguyên nhân hiếm muộn rõ ràng thì không xét đến yếu tố thời gian.

Bên cạnh yếu tố thời gian, việc thăm khám sớm càng trở nên cần thiết nếu có các dấu hiệu cũng như tiền sử trước đó:

Đối với nữ giới: 

  • Sảy thai liên tiếp hoặc thai ngoài tử cung; Rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều, vô kinh

  • Tiền sử viêm nhiễm đường sinh dục, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung

  • Đã từng can thiệp, phẫu thuật phụ khoa

  • Gia đình có tiền sử bệnh di truyền: Thalassemia, teo cơ tủy, Hemophilia, …

Đối với nam giới:

  • Kết quả tinh dịch đồ bất thường: số lượng, khả năng di động hoặc hình dạng tinh trùng không đạt chuẩn, không có tinh trùng.

  • Tiền sử mắc quai bị, đặc biệt là quai bị có biến chứng viêm tinh hoàn.

  • Chấn thương vùng bìu – tinh hoàn hoặc từng phẫu thuật liên quan đến cơ quan sinh dục.

bac-si-tham-kham-viet-my-3.png

3. Lưu ý trước khi khám vô sinh hiếm muộn

Để quá trình thăm khám diễn ra nhanh chóng và cho kết quả chính xác, các cặp vơ chồng/ cặp đôi nên lưu ý và chuẩn bị một số vấn đề quan trọng sau: 

  • Cả hai nên cùng đi khám ngay từ lần đầu. Việc thăm khám đồng thời giúp bác sĩ đánh giá toàn diện sức khỏe sinh sản của cả hai  tránh bỏ sót các nguyên nhân hoặc điều trị không đúng hướng.

  • Người chồng/Nam giới lưu ý kiêng xuất tinh từ 2 – 5 ngày trước khi thực hiện xét nghiệm tinh dịch đồ để  đánh giá chính xác chất lượng tinh trùng về số lượng, khả năng di động và hình thái.

  • Người vợ/Nữ giới, việc thăm khám có thể thực hiện vào bất kỳ ngày nào của chu kỳ kinh, tuy nhiên, sẽ có 2 thời điểm thăm khám quan trọng: ngày có kinh thứ 2 hoặc 3 nhằm xét nghiệm nội tiết sinh sản đánh giá hoạt động chức năng buồng trứng, siêu âm đếm nang thứ cấp đánh giá dự trữ buồng trứng; sạch kinh 2-5 ngày để kiểm tra buồng tử cung và sự thông thương của 2 vòi trứng.

  • Các cặp đôi nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ y tế liên quan, bao gồm: các kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, giấy ra viện và đơn thuốc đã hoặc đang sử dụng trước đó. Những thông tin này giúp bác sĩ có cái nhìn tổng quát về tiền sử điều trị, từ đó xây dựng phác đồ phù hợp và hiệu quả hơn.

  • Cuối cùng cần mang theo giấy tờ tùy thân như Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Căn cước hoặc hộ chiếu để thuận tiện cho việc đăng ký, làm hồ sơ khám bệnh theo quy định.

4. Quy trình thăm khám vô sinh hiếm muộn

Khám vô sinh hiếm muộn là quá trình đánh giá toàn diện sức khỏe sinh sản của cả hai vợ chồng/các cặp đôi, bắt đầu từ việc khai thác thông tin ban đầu cho đến các thăm khám và xét nghiệm chuyên sâu.

4.1. Khám lâm sàng và khai thác tiền sử

Bác sĩ sẽ trao đổi để tìm hiểu:

  • Tiền sử bệnh lý: Các bệnh lý nội khoa, ngoại khoa, bệnh di truyền, bệnh lây truyền qua đường tình dục hoặc các can thiệp y tế đã từng thực hiện.

  • Thói quen sinh hoạt: Chế độ ăn uống, giấc ngủ, mức độ căng thẳng, thói quen sử dụng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích khác.

  • Tiền sử sinh sản: Thời gian mong con, số lần mang thai, sảy thai, thai lưu, tiền sử điều trị hiếm muộn hoặc các biện pháp hỗ trợ sinh sản đã từng áp dụng.

4.2. Thăm khám đối với nữ giới

Đối với nữ giới, các thăm khám và xét nghiệm tập trung vào việc đánh giá cấu trúc cơ quan sinh sản, chức năng nội tiết và khả năng sinh sản:

  • Khám phụ khoa: Nhằm phát hiện các tổn thương, viêm nhiễm hoặc dị tật bẩm sinh tại cơ quan sinh dục.

  • Siêu âm đầu dò âm đạo: Giúp kiểm tra hình thái tử cung, buồng trứng, đồng thời đếm số nang noãn thứ cấp để đánh giá khả năng đáp ứng điều trị.

  • Xét nghiệm máu và nội tiết sinh sản: Đánh giá dự trữ buồng trứng thông qua chỉ số AMH, đồng thời kiểm tra các hormone sinh sản như FSH, LH, Prolactin và chức năng tuyến giáp.

  • Chụp X-quang tử cung – vòi trứng (HSG) nhằm kiểm tra tình trạng thông thương của vòi trứng và phát hiện các bất thường về cấu trúc buồng tử cung.

  • Siêu âm bơm dịch lòng tử cung (SIS) và/hoặc HYFOSY: nhằm kiểm tra bất thường lòng tử cung như polyp niêm mạc, nhân xơ dưới niêm mạc, kiểm tra tình trạng thông thương của vòi trứng

  • Xét nghiệm cơ bản:ét nghiệm các bệnh lây truyền qua đường tình dục như HIV, lậu, viêm gan B, Chlamydia và tầm soát ung thư cổ tử cung, đảm bảo an toàn trước khi bước vào điều trị.

  • Xét nghiệm chuyên sâu: Nhiễm sắc thể, HC kháng Phospholipid (có thể được chỉ định với những trường hợp lưu sảy thai nhiều lần, …), …

4.3. Thăm khám đối với nam giới

Việc đánh giá sức khỏe sinh sản nam giới là yếu tố không thể thiếu trong khám vô sinh hiếm muộn, tập trung vào chất lượng tinh trùng và chức năng sinh tinh:

  • Xét nghiệm tinh dịch đồ: đánh giá số lượng, hình dạng và khả năng di động của tinh trùng.

  • Siêu âm vùng bìu: Kiểm tra tình trạng tinh hoàn, mào tinh và phát hiện các bất thường như giãn tĩnh mạch thừng tinh hoặc tổn thương cấu trúc.

  • Xét nghiệm nội tiết nam: Đánh giá nồng độ Testosterone và các hormone hướng sinh dục như FSH, LH, từ đó đánh giá khả năng sinh tinh..

  • Xét nghiệm cơ bản: Công thức máu, nhóm máu, các bệnh lý lây truyền qua đường sinh sản (HIV, viêm gan B, viêm gan C, Lao, Giang Mai)

  • Xét nghiệm chuyên sâu: Nhiễm sắc thể, AZF, đứt gãy ADN tinh trùng,…nhằm phát hiện các bất thường về di truyền dẫn đến vô tinh như mất đoạn nhiễm sắc thể Y hoặc hội chứng Klinefelter, …

5. Các nguyên nhân thường gặp gây vô sinh hiếm muộn

Vô sinh hiếm muộn có thể xuất phát từ nữ, nam, cả hai vợ chồng hoặc không xác định được nguyên nhân cụ thể. Việc xác định đúng nguyên nhân là cơ sở quan trọng để lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả.

5.1. Nguyên nhân từ nữ giới

  • Rối loạn rụng trứng là tình trạng trứng không rụng hoặc rụng không đều theo chu kỳ, khiến quá trình thụ tinh không thể diễn ra. Rối loạn rụng trứng thường liên quan đến rối loạn nội tiết, hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS), rối loạn chức năng tuyến giáp hoặc căng thẳng kéo dài. Phụ nữ mắc tình trạng này thường có biểu hiện kinh nguyệt không đều hoặc vô kinh.

  • Tắc vòi trứng, khi vòi trứng bị tắc hoặc hẹp, tinh trùng không thể gặp trứng để thụ tinh, hoặc phôi không thể di chuyển về buồng tử cung. Nguyên nhân thường do viêm nhiễm phụ khoa, nhiễm trùng vùng chậu hoặc tiền sử phẫu thuật ổ bụng.

  • Lạc nội mạc tử cung là tình trạng mô nội mạc tử cung phát triển bên ngoài buồng tử cung, gây viêm dính và rối loạn chức năng sinh sản, gây ảnh hưởng đến chất lượng trứng, tắc vòi trứng và làm giảm khả năng làm tổ của phôi.

  • U xơ tử cung là khối u lành tính nhưng nếu vị trí hoặc kích thước không thuận lợi, có thể làm biến dạng buồng tử cung, cản trở quá trình làm tổ của phôi hoặc gây sảy thai sớm.

  • Suy buồng trứng sớm là tình trạng buồng trứng suy giảm chức năng trước tuổi 40, khiến số lượng và chất lượng trứng giảm, từ đó ảnh hưởng đến khả năng mang thai. Bất thường nhiễm sắc thể.

5.2. Nguyên nhân từ nam giới

  • Tinh trùng số lượng ít, khả năng di động kém hoặc hình dạng bất thường dị dạng làm giảm khả năng tiếp cận và thụ tinh với trứng. Nguyên nhân có thể do rối loạn nội tiết, nhiễm trùng, yếu tố môi trường hoặc lối sống không lành mạnh.

  • Rối loạn xuất tinh bao gồm xuất tinh sớm, xuất tinh ngược dòng hoặc không xuất tinh, khiến tinh trùng không được phóng thích đúng cách vào âm đạo, từ đó ảnh hưởng đến khả năng thụ thai tự nhiên.

  • Giãn tĩnh mạch thừng tinh là tình trạng các tĩnh mạch quanh tinh hoàn bị giãn bất thường, làm tăng nhiệt độ tinh hoàn, ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh và chất lượng tinh trùng.

  • Bất thường nhiễm sắc thể.

5.3. Nguyên nhân từ cả hai hoặc chưa rõ nguyên nhân

  • Yếu tố tuổi tác, khi tuổi càng cao, đặc biệt là ở nữ giới trên 35 tuổi, chất lượng và số lượng trứng suy giảm rõ rệt, làm giảm khả năng thụ thai và tăng nguy cơ bất thường phôi. Ở nam giới, tuổi tác cũng ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng theo thời gian.

  • Lối sống không lành mạnh, những thói quen như hút thuốc lá, sử dụng rượu bia, thiếu ngủ, căng thẳng kéo dài, chế độ ăn uống thiếu cân bằng hoặc tiếp xúc với hóa chất độc hại đều có thể làm suy giảm chức năng sinh sản của cả hai giới.

  • Trong một số trường hợp, dù đã thực hiện đầy đủ các thăm khám và xét nghiệm cần thiết nhưng không tìm thấy nguyên nhân vô sinh cụ thể. Đây được gọi là vô sinh chưa rõ nguyên nhân. 

6. Phương pháp điều trị vô sinh hiếm muộn 

6.1. Điều chỉnh lối sống, sử dụng một số loại thuốc: 

  • Mô tả: Thay đổi thói quen sinh hoạt, kết hợp thuốc nội tiết hoặc hỗ trợ sinh sản

  • Đối tượng: Áp dụng cho trường hợp vô sinh hiếm muộn chưa có chỉ định can thiệp hỗ trợ sinh sản chuyên sâu, đặc biệt khi nguyên nhân liên quan đến rối loạn nội tiết, lối sống hoặc các yếu tố chức năng có thể điều chỉnh bằng lối sống hay dùng thuốc.

  • Ưu điểm: Đơn giản, chi phí thấp, không xâm lấn

  • Hạn chế/Lưu ý: Hiệu quả phụ thuộc vào đáp ứng của cơ thể và cần thời gian

6.2. Kích thích rụng trứng: 

  • Mô tả: Dùng thuốc giúp buồng trứng rụng đều và đúng thời điểm

  • Đối tượng: Nữ rối loạn buồng trứng, buồng trứng đa nang

  • Ưu điểm: Tăng khả năng thụ thai tự nhiên

  • Hạn chế/Lưu ý: Cần theo dõi sát, nguy cơ đa thai

6.3. Thụ tinh nhân tạo - Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI)

  • Mô tả: Lọc rửa tinh trùng và bơm trực tiếp vào tử cung

  • Đối tượng: Tinh trùng yếu nhẹ, vô sinh chưa rõ nguyên nhân

  • Ưu điểm: Ít xâm lấn, chi phí vừa phải

  • Hạn chế/Lưu ý: Tỷ lệ thành công trung bình

6.4. Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF/ICSI)

  • Mô tả: Thụ tinh trứng và tinh trùng ngoài cơ thể rồi chuyển phôi vào tử cung

  • Đối tượng: 

    • Người vợ tắc 2 vòi tử cung, bất thường về phóng noãn, bất thường về buồng tử cung, …

    • Người chồng có bất thường tinh trùng nặng; xuất tinh không có tinh trùng - cần phải can thiệp lấy tinh trùng từ mào tinh, tinh hoàn; xuất tinh ngược dòng, …

    • Vô sinh không rõ nguyên nhân, thực hiện IUI không hiệu quả

  • Ưu điểm: Tỷ lệ thành công cao

  • Hạn chế/Lưu ý: Chi phí cao hơn các phương pháp khác, quy trình gồm nhiều bước chuyên sâu

6.5. Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF/ICSI) kết hợp các kĩ thuật Hỗ trợ sinh sản chuyên sâu

  • Mô tả: Kết hợp IVF/ICSI với các kỹ thuật hỗ trợ chuyên sâu như nuôi phôi ngày 5, hỗ trợ phôi thoát màng, sàng lọc di truyền tiền làm tổ (PGT), trữ noãn/tinh trùng, … nhằm tối ưu hóa tỷ lệ thụ thai và cá thể hóa phác đồ điều trị.

  • Đối tượng: 

    • Các cặp vợ chồng có tiền sử lưu sảy thai nhiều lần, đã từng thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) nhưng thất bại

    • Các cặp vợ chồng có các bất thường di truyền

    • Các trường hợp vô sinh hiếm muộn phức tạp cần cá thể hóa điều trị chuyên sâu

    • Trường hợp cần bảo tồn khả năng sinh sản trước điều trị bệnh lý có ảnh hướng tới chức năng sinh sản

  • Ưu điểm: Tăng khả năng lựa chọn phôi khỏe mạnh, tối ưu tỷ lệ làm tổ và nâng cao hiệu quả điều trị ở các ca khó.

  • Hạn chế/Lưu ý: Chi phí cao hơn IVF thông thường, quy trình gồm nhiều bước chuyên sâu, áp dụng với từng đối tượng cụ thể. 

7. Chi phí thăm khám vô sinh hiếm muộn dự kiến

Tổng chi phí thăm khám cho cả hai vợ chồng thường dao động từ khoảng 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, tùy thuộc vào các chỉ định xét nghiệm và thăm dò chuyên sâu cũng như tùy vào cơ sở y tế mà các gia đình/cặp đôi lựa chọn để thăm khám.nhằm đánh giá khả năng sinh sản.

8. Địa chỉ khám vô sinh hiếm muộn uy tín tại TP.HCM

Trong hành trình tìm kiếm cơ hội làm cha mẹ, việc lựa chọn đúng cơ sở y tế đóng vai trò then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chẩn đoán và điều trị vô sinh – hiếm muộn.

Trung tâm Hỗ trợ sinh sản & Nam học Việt Mỹ thuộc Bệnh viện Đa khoa Việt Mỹ là một trong những địa chỉ được nhiều cặp vợ chồng tin tưởng khi có nhu cầu thăm khám và điều trị hiếm muộn nhờ chất lượng chuyên môn và dịch vụ được đầu tư bài bản: 

  • Triển khai thăm khám, chẩn đoán nguyên nhân vô sinh – hiếm muộn với định hướng cá thể hóa cho từng cặp đôi.

  • Hệ thống trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ thực hiện các quy trình, kĩ thuật từ cơ bản đến chuyên sâu cũng như các thủ thuật cần thiết: Khu vực thủ thuật tiêu chuẩn ISO6 - ISO8; Labo Hỗ trợ sinh sản ISO6 với hệ thống nuôi cấy phôi timelapse (quan sát phôi thời gian thực) tích hợp trí tuệ nhân tạo AI, tủ nuôi cấy phôi độc lập giúp hạn chế thay đổi môi trường, hệ thống kính hiển vi đảo ngược cùng bàn chống rung chuyên dụng, trạm thao tác IVF tích hợp kính hiển vi soi nổi và hệ thống sưởi bề mặt kết hợp luồng khí sạch;… nhằm tăng tỷ lệ thành công cho các chu kì Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF). 

  • Đội ngũ bác sĩ, chuyên gia giàu kinh nghiệm, nhiều năm công tác tại Bệnh viện Từ Dũ, tư vấn rõ ràng, xây dựng phác đồ điều trị cá thể hóa đối với từng cặp vợ chồng.

  • Quy trình thăm khám thuận tiện, tối ưu thời gian, giúp người bệnh chủ động trong quá trình điều trị.

  • Chi phí được tư vấn minh bạch trước khi thực hiện, phù hợp với nhiều nhu cầu và điều kiện tài chính.

Với sự kết hợp giữa chuyên môn, công nghệ và dịch vụ đồng hành, Bệnh viện Đa khoa Việt Mỹ mang đến giải pháp thăm khám và điều trị vô sinh – hiếm muộn an toàn, hiệu quả, giúp các cặp vợ chồng từng bước tiến gần hơn đến ước mơ làm cha mẹ. 

9. Sai lầm thường gặp khi khám vô sinh hiếm muộn

Trong hành trình tìm con, nhiều cặp vợ chồng vì thiếu thông tin hoặc tâm lý chủ quan đã mắc phải những sai lầm phổ biến, làm kéo dài thời gian điều trị và giảm cơ hội mang thai thành công.

  • Chỉ thăm khám một phía  do vẫn còn quan niệm c nguyên nhân hiếm muộn chủ yếu đến từ người vợ nên chỉ tập trung khám phụ khoa. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nguyên nhân vô sinh có thể đến từ nam giới hoặc cả hai. Việc không thăm khám đồng thời sẽ khiến chẩn đoán thiếu toàn diện, dẫn đến điều trị không đúng hướng.

  • Trì hoãn việc thăm khám quá lâu, tâm lý chờ đợi “tự nhiên sẽ có” khiến nhiều cặp vợ chồng đi khám muộn, đặc biệt khi đã qua độ tuổi sinh sản lý tưởng. Việc trì hoãn khiến tình trạng bệnh tiến triển nặng hơn, giảm hiệu quả điều trị và thu hẹp cơ hội mang thai, nhất là ở phụ nữ trên 35 tuổi.

  • Tự ý điều trị theo truyền miệng hoặc thông tin chưa được kiểm chứng khoa học có thể không mang lại hiệu quả, mà còn gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe sinh sản và làm chậm trễ thời điểm điều trị thích hợp nhất.

  • Không tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, tự ý thay đổi liều thuốc hoặc không tái khám đúng lịch có thể làm giảm hiệu quả điều trị, ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng. 

Vô sinh – hiếm muộn là quá trình điều trị cần sự kiên trì, phối hợp chặt chẽ giữa các cặp vợ chồng và bác sĩ. Việc nhận diện và tránh những sai lầm cũng như chọn lựa cơ sở y tế điều trị chuyên sâu uy tín sẽ giúp các cặp vợ chồng tối ưu thời gian điều trị, nâng cao hiệu quả và gia tăng cơ hội đón con yêu.

Để được tư vấn và thăm khám, các cặp vợ chồng có thể liên hệ hotline 1800 0027 hoặc đến trực tiếp tại 655 - 657 - 659 Lạc Long Quân, Phường Bảy Hiền, TP.HCM để được hỗ trợ kịp thời và tận tâm.